Tin tiêu điểm http://nhapkhauuythac.com/ TITLE Fri, 21 Sep 2018 08:47:32 GMT [Thuế hàng nhập ủy thác] – Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng http://nhapkhauuythac.com/thue-hang-nhap-uy-thac-huong-dan-ke-khai-thue-gia-tri-gia-tang-21.html [Thuế hàng nhập ủy thác] – Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng Thứ Tư, 21/10/2015, 09:08 GMT+7

Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác (trong trường hợp hợp đồng ủy thác không có nội dung ủy thác về thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT thay cho đối tượng ủy thác) nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với thù lao ủy thác được hưởng.

Thue-hang-nhap-uy-thac

Theo Khoản 8 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ban hàng ngày ngày 06 tháng 11 năm 2013 có hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng, lập bảng kê hoá đơn bán ra, hoá đơn mua vào trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý
 
- Người nộp thuế là đại lý bán hàng hoá, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng. Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán đại lý và hàng hóa thu mua đại lý được khai trên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT và mẫu số 01-2/GTGT; số liệu tổng hợp về hàng hóa, dịch vụ bán đại lý, hàng hóa thu mua đại lý trên hai bảng kê này không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng.
- Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hoá thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng.
 
b) Người nộp thuế kinh doanh vận tải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh vận tải với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
 
c) Người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý, kê khai thuế giá trị gia tăng như sau:
 
- Đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tính thuế theo phương pháp khấu trừ, người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này.
 Đối với hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý, người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều này.
 
d) Người nộp thuế kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tài chính, mà chỉ nộp Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT và Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong đó chỉ tiêu thuế giá trị gia tăng mua vào chỉ ghi tiền thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê phù hợp với hoá đơn giá trị gia tăng lập cho doanh thu của dịch vụ cho thuê tài chính trong kỳ kê khai. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế đối với các tài sản cho đơn vị khác thuê mua tài chính.
 
đ) Khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động xuất, nhập khẩu uỷ thác hàng hoá
 
Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác (trong trường hợp hợp đồng ủy thác không có nội dung ủy thác về thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT thay cho đối tượng ủy thác) nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với thù lao ủy thác được hưởng. Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác được khai trên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT và mẫu số 01-2/GTGT; số liệu tổng hợp về hàng hóa nhận ủy thác xuất, nhập khẩu trên hai bảng kê này không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng.
 
e) Việc lập các Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra kèm theo Tờ khai thuế gửi cho cơ quan thuế trong một số trường hợp được thực hiện như sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua, bán vàng, bạc, đá quý và bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hoá đơn.

- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua lẻ, bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hoá đơn.

- Đối với cơ sở kinh doanh ngân hàng có các đơn vị trực thuộc tại cùng địa phương thì các đơn vị trực thuộc phải lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để lưu tại cơ sở chính. Khi tổng hợp lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra, cơ sở chính chỉ tổng hợp theo số tổng hợp trên Bảng kê của các đơn vị phụ thuộc.

Xem thêm: Mẹo vặt thường thức

Xem thêm: http://dichvukhaithue.com/hoi-dap-mua-hang.html

]]>
[Kế toán hàng nhập ủy thác] – Nơi làm thủ tục HQ cho hàng nhập ủy thác http://nhapkhauuythac.com/ke-toan-hang-nhap-uy-thac-noi-lam-thu-tuc-hq-cho-hang-nhap-uy-thac-17.html [Kế toán hàng nhập ủy thác] – Nơi làm thủ tục HQ cho hàng nhập ủy thác Thứ Tư, 21/10/2015, 09:07 GMT+7

Theo quy định tại Thông tư 79 thì nhà thầu XD có thể NK thiết bị phục vụ dự án ưu đãi đầu tư miễn thuế theo 2 hình thức: nhập khẩu ủy thác hoặc nhập khẩu theo tư cách là nhà thầu XD cho dự án. Tuy nhiên, để được hưởng ĐK ưu đãi về thuế NK cho dự án, trong các hợp đồng ủy thác hoặc hợp đồng cung cấp thiết bị cho dự án (hợp đồng thầu) phải quy định rõ là trị giá hợp đồng KHÔNG BAO GỒM THUẾ NHẬP KHẨU, điều này được hiểu là thuế NK nếu phát sinh thì chủ đầu tư sẽ phải nộp chứ không phải là trách nhiệm của nhà thầu.

Ke-toan-hang-nhap-uy-thac

DNCX là đối tượng không chịu thuế, vì vậy khi làm thủ tục NK ủy thác cho DNCX theo các ĐK nói trên sẽ không phải chịu thuế khi NK. Bạn cứ khai TKHQ theo các yêu cầu quy định, trên phần thuế NK/ VAT ghi rõ là "hàng NK không thuộc đối tượng chịu thuế NK/ GTGT theo quy định tại TT/ NĐ số...."

Cũng theo quy định tại TT này thì doanh nghiệp chế xuất phải làm thủ tục HQ tại hải quan quản lý DNCX, vì thế, công ty bạn NK ủy thác cho DNCX thì cũng phải làm tại HQ quản lý DNCX này và xin chuyển cửa khẩu cho hàng NK về HQ quản lý DNCX để làm tiếp thủ tục kiểm hóa và thông quan lô hàng.

Xem thêm: Hiểu biết mua hàng

Xem thêm: http://quatangsinhnhat.com.vn/kenh-mua-sam.html

]]>
[Kế toán hàng nhập ủy thác] – Việc sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác? http://nhapkhauuythac.com/ke-toan-hang-nhap-uy-thac-viec-su-dung-hoa-don-doi-voi-hang-hoa-nhap-khau-uy-thac-15.html [Kế toán hàng nhập ủy thác] – Việc sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác? Thứ Ba, 20/06/2017, 13:42 GMT+7

Việc sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác?

Ke-toan-hang-nhap-uy-thac

Tại điểm 5.2, mục IV, phần B thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định : “Cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác cho các cơ sở, khi trả hàng cơ sở nhận ủy thác lập chứng từ như sau : Cơ sở nhận nhập ủy thác khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hóa đơn GTGT để cơ sở đi ủy thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu ủy thác, cơ sở mới lập hóa đơn theo quy định trên. Hóa đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác ghi :

Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm : giá trị hàng hóa thực tế nhập khẩu theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có).

Thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi theo thông báo nộp thuế của cơ quan Hải quan.

Tổng cộng tiền thanh toán (=a+b).

Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác lập hóa đơn GTGT riêng để tính tiền hoa hồng ủy thác nhập khẩu.

Xem thêm: Mẹo vặt thường ngày

Xem thêm: http://kynanggiaotiep.com/nghe-thuat-mua-hang.html

Tìm việc làm lái xe tải tại TPHCM

Lợi thế tuyệt đối của vua xe tải Dongfeng L315 17t85

Mua xe tải DAEWOO cũ giá rẻ


]]>
[Hàng nhập ủy thác] – Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu http://nhapkhauuythac.com/hang-nhap-uy-thac-mau-hop-dong-uy-thac-nhap-khau-8.html [Hàng nhập ủy thác] – Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu Thứ Tư, 21/10/2015, 09:05 GMT+7

Ủy thác nhập khẩu là việc một công ty có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa ký kết hợp đồng ủy thác cho một công ty chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu để thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa theo yêu cầu:

Hang-nhap-uy-thac

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG UỶ THÁC NHẬP KHẨU

Hợp đồng số ....../HĐUTNK

 

-   Căn cứ pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế Ngày 25/9/1989 của Hội đồng nhà nước và Nghị định số 17 ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết việc thi hành pháp lệnh HĐKT.

-    Căn cứ vào quyết định 217 ngày 14/11/1987

-    Căn cứ vào ... (các văn bản ngành và địa phương quy định cụ thể về xuất khẩu và uỷ thác XNK).

Hôm nay, ngày .... tháng ..... năm....

Tại ......................... (ghi địa điểm ký kết)

 Chúng tôi gồm có:

Bên A (Bên uỷ thác)

-         Tên doanh nghiệp: (hoặc cơ quan) ......................................................

-         Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................

-         Điện thoại: .......................... Telex........................... Fax.....................

-         Tài khoản số: .............................................................:.........................

-         Mở tại Ngân hàng: ..............................................................................

-         Đại diện là Ông (Bà): ..........................................................................

-         Chức vụ: ............................................................................................

-         Giấy uỷ quyền số: ...................  (Nếu ký thay thủ trưởng)

Viết ngày ..... tháng ..... năm ......

Do Chức vụ ............................Ký

Bên B: (Bên nhận uỷ thác)

-         Tên doanh nghiệp: (hoặc cơ quan) ......................................................

-         Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................

-         Điện thoại: .......................... Telex........................... Fax....................

         Tài khoản số: .............................................................:.......................

-         Mở tại Ngân hàng: .............................................................................

-         Đại diện là Ông (Bà): .........................................................................

-         Chức vụ: ...........................................................................................

-         Giấy uỷ quyền số: ...................  (Nếu ký thay thủ trưởng)

Viết ngày ..... tháng ..... năm ......

Do Chức vụ ............................Ký

Hai bên thống nhất thoả thuận nội dung hợp đồng như sau :

Điều 1Nội dung công việc uỷ thác

1.      Bên A uỷ thác cho Bên B nhập khẩu những mặt hàng sau đây:

STT

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng: ..............................

2.      Tổng giá trị tình theo tiền Việt nam bằng chữ:....................................

3.      Tổng giá trị tính theo ngoại tệ bằng chữ:...........................................

Điều 2: Giá cả

-   Đơn giá mặt hàng là giá: ............(quy định hoặc giá thoả thuận với nước ngoài).

-  Nếu giá cả có thay đổi Bên B phải báo ngay cho Bên A biết khi nắm được thông tin về giá cả để xử lý.

Điều 3: Quy cách, chất lượng hàng nhập khẩu

1. Bên B có trách nhiệm tìm nguồn hàng nhập khẩu theo yêu cầu về quy cách, phẩm chất và bao bì theo đúng nội dung đặt hàng của Bên A như sau:

-         Loại hàng thứ nhất: Yêu cầu phải .........(có thể ghi như mẫu)

-         Loại hàng thứ hai:

-         Loại hàng thứ ba:

v.v.....

2.  Bên A được Bên B mời tham dự giao dịch mua hàng với bên nước ngoài vào những ngày ...............

Bên B có trách nhiệm hướng dẫn cho Bên A chọn mua những loại hàng nhập với những điều kiện có lợi nhất choBên A

Điều 4: Thủ tục nhập khẩu hàng hoá

1.      Bên A có trách nhiệm chuyển cho Bên B những giấy tờ cần thiết sau:

-  Quota hàng nhập khẩu

-   Xác nhận của Ngân hàng ngoại thương ........... (nơi Bên A mỏ tài khoản ngoại tệ) về khả năng thanh toán.

2.  Bên B có trách nhiệm giao dịch với bên nước ngoài để nhập khẩu hàng  hoá với điều kiện có lợi nhất cho Bên A (về giá cả rẻ, chất lượng tốt, thời gian nhanh v.v....)

3.  Bên A có trách nhiệm nhận hàng đã được Bên B nhập về tại địa điểm và thòi gian do Bên B thông báo khi hàng về.

Điều 5Trả chi phí uỷ thác

1.  Bên A phải thanh toán cho Bên B tổng chi phí uỷ thác nhập khẩu theo mức quy định của Nhà nước (có thể do hai bên thoả thuận) gồm các mặt hàng sau:

-         Số tiền chi phí uỷ thác mặt hàng ..... (thứ nhất) là ...... đồng.

-         ..........................................................(thứ hai) là .........đồng.

-         ........................................................... (thứ ba) là ........ đồng.

Tổng cộng toàn bộ chi phí uỷ thác là mà Bên A có trách nhiệm phải thanh toán cho Bên B là: (số) ...... đồng. (Bằng chữ).........................

2.  Thanh toán theo phương thức ......................... (có thể chuyển khoản, tiền mặt  v.v....).

Điều 6Trách nhiệm giải quyết khiếu nại với bên nước ngoài

1. Trường họp Bên A đem hàng nhập khẩu về kho, trong vòng 30 ngày khi mở bao bì phát hiện hàng không đúng phẩm chất, thiếu số lượng v.v...... thì để nguyên hiện trạng và mời Vinacỏntol đến kiểm tra và lập biên bản công khai xác nhận tình trạng hàng nhập, gởi bên B làm cơ sở pháp lý đòi bên nước ngoài bán hàng bồi thường.

2.. Đối với Bên B, khi nhận đựoc văn bản xác nhận về hàng nhập cho Bên A không đúng với yêu cầu đã cam kết với bên nước ngoài, phải tiến hành ngay các biện pháp hạn chế tổn thất và chịu trách nhiệm liên hệ khiếu nại đòi bồi thường với bên nước ngoài trong thời hạn quy định là .... ngày (tháng).

Điều 7Trách nhiệm của các bên trong thực hiện hợp đồng

1. Nếu bên nào để xảy ra vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng từ 2% đến 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm, mặt khác còn phải bồi thường các thiệt hại xảy ra ro lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

2.  Bên A khi đưa ra những yêu cầu về tiêu chuẩn hàng cần nhập khẩu cho Bên B không rõ ràng, cụ thể , bị bên nước ngoài đưa bán hàng kém phẩm chất, lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, giá đắt ... pahỉ tự gánh chịu hậu quả. Nếu Bên A cố tình không tới nhận hàng sẽ bị phạt .... % giá trị hàng nhập, còn bị bắt buộc phải nhận và phải thanh toán toàn bộ các khoản phạt và bồi thường thiệt hại khi bên nước ngoài hoặc bên thứ ba khác bị vi phạm đưa ra.

3.  Bên B  khi thực hiện các giao dịch để nhập khẩu hàng do Bên A uỷ thác mà có hành vi móc nối với bên nước ngoài, gây thiệt hại cho Bên A hoặc không mời bên A dự đàm phán, giao dịch chọn hàng với bên nước ngoài, khi nhập hàng về lại gây sức ép bắt Bên A nhận trong những điều kiện bất lợi cho Bên A thì Bên A có quyền không nhận hàng, nếu Bên A đồng ý nhận hàng, Bên B phải bồi thường mọi thiệt hại về chênh lệch giá hàng so với thực tế, Bên B còn bị phạt tới ...% tổng giá tiền uỷ thác đã thoả thuận.

4.  Trong trường hợp Bên A đến nhận hàng chậm so với thời gian quy định, sẽ bị gánh chịu các khoản pạht do bên nhận chuyên chở, vận tải hàng hoá pạht và bồi thường chi phí lưu kho lưu bãi, bảo quản hàng, cảng phí và các khoản phạt khác.

5.  Khi Bên A có khiếu nại về hàng nhập mà Bên B không làm hết trách nhiệm trong việc thụ lý và giải quyết các khiếu nại tới bên nước ngoài để có kết quả thực tế nhằm bảo vệ quyền lợi cho Bên A, thì sẽ bị phạt ...% giá trị tiền uỷ thác, đồng thời phải gánh chịu những bồi thường về hàng hoá cho Bên A thay cho bên nước ngoài đã bán hàng.

6.   Nếu Bên A thanh toán cho bên nước ngoài chậm, gây thiệt hại cho uy tín và các hoạt động giao dịch khác của Bên B với bên nước ngoài đó thì Bên A phải gánh chịu các khoản phạt và bồi thường thay cho Bên B khi bị bên nước ngoài khiếu nại, đồng thưòi còn phải thanh toán đủ các khoản tiền mua hàng nhập và tiền bị phạt chậm trả do bên nưóc ngoài yêu cầu.

7.  Nếu Bên A thanh toán chi phí uỷ thác nhập khẩu chậm so với thời hạn quy định sẽ bị phạt theo lãi suất tín dụng qua hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước là .... % ngày (tháng) tính từ ngày hết thời hạn thanh toán.

8.  Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt vi phạm là  .... % giá trị chi phí uỷ thác và bồi thường các khoản phạt cùng các chi phí thực tế khác mà bên bị vi phạm có thể pahỉ gánh chịu do hậu quả của sự vi phạm hợp đồng này do bên kia gây ra.

9. Nếu xảy ra trường hợp có một bên gây ra đồng thời nhiều loại vi phạm thì chỉ phải chịu một loại phạt  có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng này. (tinh thần của điều 23 Nghị định 17/HĐBT.....)

Điều 9Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thoả thuận, không được đơn phương thay đổi hay huỷ bỏ hợp đồng.

2. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thoả thuận, bình đẳng cùng có lợi (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung sự việc và phương pháp giải quyết đã được áp dụng).

3.  Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì mới đưa vụ tranh chấp ra Toà án giải quyết.

Điều 10Các thoả thuận khác (nếu cần)

Điều 11Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ............. đến ngày ..................

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng vào lúc .... giờ ngày.............

Hợp đồng này được làm thành .... bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ... bản.

 

         Đại diện Bên A                                            Đại diện Bên B          

        (Ký tên, đóng dấu)                                   (Ký tên, đóng dấu)

Xem thêm: Bài viết có ích

Xem thêm: http://dinhgianhadat.com.vn/bi-quyet-mua-sam-tiet-kiem.html

]]>
[Hàng nhập ủy thác] – Cân nhắc gì khi sử dụng dịch vụ ủy thác nhập khẩu? http://nhapkhauuythac.com/hang-nhap-uy-thac-can-nhac-gi-khi-su-dung-dich-vu-uy-thac-nhap-khau-2.html [Hàng nhập ủy thác] – Cân nhắc gì khi sử dụng dịch vụ ủy thác nhập khẩu? Thứ Tư, 21/10/2015, 09:05 GMT+7

Không phải ủy thác cho công ty dịch vụ xuất nhập khẩu là không có những điểm hạn chế. Vì vậy, bạn cũng nên suy tính tới một số điểm sau khi muốn ủy thác cho bên khác thay mình nhập khẩu:

Hang-nhap-uy-thac

Bạn phải trả phí dịch vụ ủy thác (hay hoa hồng ủy thác);

Người ủy thác thiếu chủ động và thông tin ít nhiều bị hạn chế do phải làm việc qua một bên trung gian

Bạn có thể gặp rủi ro nhất định về thông tin nhà cung cấp và sản phẩm nhập khẩu. Người được ủy thác và người bán quen giao dịch với nhau, nên có thể quên mất vai trò chủ hàng nhập khẩu thực sự. Đã có trường hợp công ty dịch vụ sau khi làm ủy thác, đã đứng ra nhập khẩu mặt hàng đó từ chính cùng nhà cung cấp (tệ hơn nữa là trở thành đại lý độc quyền trong khu vực), cạnh tranh trực tiếp với công ty đã từng ủy thác trước đây.

Xem thêm: Kiến thức hữu ích

Xem thêm: http://shopquanaotreem.com/meo-nho-mua-hang.html

]]>